MỤC LỤC

 

I. GIỚI THIỆU CHUNG:

1.1. Các ký hiệu trong tài liệu

1.2. Quy trình học tập trong mỗi đợt tập trung

1.3. Sử dụng bản Khung kế hoạch đào tạo

II. KHUNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM 2010

III. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 1

Tập trung kỳ 10 (thi kỳ 9)

IV. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 2

4.1. Tập trung kỳ 8 (thi kỳ 7)

4.2. Tập trung kỳ 9 (thi kỳ 8)

V. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 3

5.1. Tập trung kỳ 6 (thi kỳ 5)

5.2. Tập trung kỳ 7 (thi kỳ 6)

5.3. Tập trung kỳ 8 (thi kỳ 7)

6. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 4

6.1. Tập trung kỳ 4 (thi kỳ 3)

6.2. Tập trung kỳ 5 (thi kỳ 4)

7. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 5

7.1. Tập trung kỳ 2 (thi kỳ 1)

7.2. Tập trung kỳ 3 (thi kỳ 2)

8. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 6


I. GIỚI THIỆU CHUNG:

Khung kế hoạch đào tạo và kế hoạch tập trung của các lớp trong năm do Trung tâm Đào tạo đại học từ xa lập và thông báo vào đầu mỗi năm kế hoạch nhằm cụ thể hoá hoạt động  giảng dạy, học tập, thi kiểm tra của từng lớp học.

Trở về mục lục

1.1. Các ký hiệu trong tài liệu

(1) Đối với các lớp tuyển sinh trước năm 2009:

- Mã lớp: Mã lớp gồm 7 ký số. Trong đó:

   2 ký tự đầu chỉ ngành học:

VT: Các lớp học ngành Điện tử viễn thông

CN: Các lớp học ngành Công nghệ thông tin

QT: Các lớp học ngành Quản trị kinh doanh

   1 ký số tiếp theo chỉ cơ sở đào tạo:

1: Cơ sở đào tạo Hà Đông (Trung tâm Đào tạo ĐHTX)

2: Cơ sở đào tạo TP. Hồ Chí Minh,...

   2 ký số tiếp theo chỉ năm sinh viên nhập học: 05: 2005; 06: 2006;....

   1 ký tự tiếp thep chỉ chương trình đào tạo:

A: Sinh viên có đầu vào tốt nghiệp THPT, THCN (CTĐT: 5 năm)

B: Sinh viên có đầu vào tốt nghiệp Cao đẳng, đại học (CTĐT: 2,5 năm)

   1 ký số cuối cùng chỉ thứ tự lớp (1, 2, 3,...).

Ví dụ: mã lớp: VT107A1, chỉ lớp đại học từ xa ngành điện tử viễn thông (VT), tổ chức học tại Cơ sở đào tạo Hà đông (1), nhập học năm 2010 (07), khoá 3 (2007-2012), hệ đào tạo 5 năm (A).

(2) Đối với các lớp tuyển sinh từ năm 2009:

- Mã lớp: Mã lớp gồm 7 ký số. Trong đó:           L09TXQT1

   1 ký tự đầu tiên chỉ chương trình đào tạo:

D: Sinh viên có đầu vào tốt nghiệp THPT, THCN (CTĐT: 5 năm)

L: Sinh viên có đầu vào tốt nghiệp Cao đẳng, đại học (CTĐT: 2,5 năm)

   2 ký số tiếp theo chỉ năm sinh viên nhập học: 05: 2005; 06: 2006;....

   2 ký số tiếp theo chỉ hệ đào tạo là Đại học từ xa: TX

   2 ký tự tiếp theo chỉ ngành học:

VT: Các lớp học ngành Điện tử viễn thông

CN: Các lớp học ngành Công nghệ thông tin

QT: Các lớp học ngành Quản trị kinh doanh

   1 ký số cuối cùng chỉ thứ tự lớp (1, 2, 3,...).

Ví dụ: mã lớp: D09TXVT3, chỉ lớp đại học từ xa, hệ đào tạo 5 năm (D), nhập học năm 2009 (09), khoá 5 (2009-2014), ngành điện tử viễn thông (VT) lớp thứ 3.

(3) Các ký hiệu khác:

- Số hiệu của kỳ tập trung tại Cơ sở đào tạo: Kn

Ví dụ: K5: Kỳ tập trung thứ 5

- Thời gian tập trung từ ngày - đến ngày: DD-DD

Ví dụ: 4-24: tập trung từ ngày 4 đến 24.

Trở về mục lục

1.2. Quy trình học tập trong mỗi đợt tập trung

Liên quan đến số giờ học trên lớp có giảng viên giảng dạy, hướng dẫn của hệ đào tạo đại học từ xa, Quy chế đào tạo đại học từ xa (Quy chế 40/2003 của Bộ BG&ĐT (điều 11)) quy định:

- Tổng số giờ kế hoạch toàn khoá được tính quy đổi từ tổng số tín chỉ bao gồm số giờ tự học, số giờ nghe giảng qua phương tiện nghe nhìn, số giờ tập trung để nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, số giờ thực tập, thực hành, thí nghiệm, làm bài tập, làm tiểu luận.

- Số giờ tập trung để nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, phụ đạo chiếm từ 15% đến 25% số giờ kế hoạch toàn khoá. Tuỳ theo tính chất và mức độ khó (cho người tự học) của mỗi học phần, Hiệu trưởng có thể quy định số giờ học tập trung tăng thêm, nhưng không vượt quá 30% số giờ kế hoạch giành cho học phần đó.

Đối với sinh viên, quy trình học tập trong chu trình một kỳ tập trung học và thi như sau:

(1). Sinh viên tiếp nhận giấy triệu tập học

Thông thường, 1 năm 2 lần, Trung tâm đào tạo ĐHTX gửi giấy triệu tập học qua đường Bưu điện cho sinh viên theo địa chỉ sinh viên đăng ký. Thời gian gửi được thực hiện trước khoảng 1 tháng.

Trường hợp không nhận được giấy triệu tập qua đường Bưu điện. Sinh viên có thể liên hệ cán bộ giáo vụ phụ trách lớp để trực tiếp nhận giấy triệu tập, hoặc căn cứ thông báo triệu tập trên Website để đến nhập học.

(2). Nhập học và đăng ký kế hoạch học tập

Sinh viên đăng ký những môn học mình sẽ học của kỳ kế tiếp theo thông báo triệu tập. Thường có 2 trường hợp:

- Sinh viên thực hiện theo đúng kế hoạch mà Trung tâm Đào tạo ĐHTX thông báo (số môn học, số môn thi, lịch thi, lịch thi lại,...) thông qua việc nộp học phí, đi học, làm BTĐK, dư thi theo đúng lịch đã công bố.

- Sinh viên có nguyện vọng riêng: sinh viên phải làm đơn đề nghị, nộp cán bộ giáo vụ để được điều chỉnh. Thời hạn chấp nhận đơn là trước 2 ngày theo lịch học, lịch thi đã công bố.

Các trường hợp không có đơn đề nghị hợp lệ, sinh viên không thực hiện theo đúng lịch sẽ coi như bỏ học, bỏ thi.

(3). Sinh viên tham dự các buổi học, hướng dẫn học tập

Học viện dành 2-3 buổi (8-12 tiết) để tổ chức các buổi học ban đầu  nhằm tạo điều kiện cho sinh viên được trực tiếp nghe Giảng viên hướng dẫn phương pháp học tập, giảng dạy những nội dung, kiến thức cơ bản và yêu cầu về bài tập thu hoạch, bài tập điều kiện.

- Hướng dẫn học tập qua mạng (truyền hình hội nghị, Website, ....) được thực hiện đối với một số môn hoặc khi có điều kiện theo kế hoạch thông báo riêng.

(4). Sinh viên tự học

Trong khoảng thời gian 4-5 tháng sau khi kết thúc đợt tập trung. Việc tự học của sinh viên được thực hiện nhờ hệ thống học liệu như giáo trình, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, phần mềm vi tính,... bằng việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình, mạng tin học - viễn thông.

(5) Sinh viên làm nộp bài thu hoạch, bài tập điều kiện

Bài tập điều kiện (BTĐK) là 1 trong 2 điều kiện tiên quyết để được dự thi hết môn. Thông thường, đề BTĐK (câu hỏi, hạn nộp) được giảng viên thông báo cho sinh viên biết ở buổi học hướng dẫn đầu kỳ. Đề BTĐK cũng thường được cung cấp trên Website/diễn đàn lớp sinh viên.

Sinh viên phải làm bài, nộp bài (gửi qua cán bộ giáo vụ hoặc trực tiếp cho giảng viên tuỳ theo yêu cầu của giảng viên) để được chấm trước đợt tập trung ít nhất 1 tháng.

Sau khi có kết quả chấm bài, cán bộ giáo vụ thông báo kết quả qua mạng (và trực tiếp cho những sinh viên không đạt) cho sinh viên biết (và để làm lại).

Sinh viên có bài làm không đạt phải làm lại nếu kịp thời gian và kết quả bài làm lại đạt thì được dự thi cùng đợt tập trung đó; trường hợp chậm hoặc bài làm lại không đạt (có thể làm lại lần 2, 3 vẫn không đạt) sinh viên không được quyền dự thi.

(6). Tập trung: ôn tập, tổng kết

Mỗi môn học, sinh viên được dự 1-2 buổi (4-8 tiết) ôn tập phụ đạo, tổng kết và giải đáp bài tập, thắc mắc nhằm giúp cho sinh viên ghi nhớ và hệ thống hoá kiến thức nội dung, kiến thức cơ bản trước khi thi, kiểm tra kết thúc học phần.

(7). Thi kiểm tra hết môn

Mỗi kỳ học, sinh viên phải thi 5-6 môn theo kế hoạch đào tạo. Các trường hợp thi lại cũng tại các kỳ trước cũng sẽ được bố trí thi lại lần 1 trong kỳ tập trung. Trung tâm đào tạo ĐHTX không tổ chức thi lại lần 2.

Sinh viên thi lại lần 1 không đạt phải chủ động đăng ký thi theo các lớp, khoá học khác (với rất nhiều lịch thi trong năm) để tránh bị nợ quá nhiều môn dẫn tới không đủ điều kiện xét dự thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp.

Trở về mục lục

 

1.3. Sử dụng bản Khung kế hoạch đào tạo:

a. Đối với các cán bộ giáo vụ:

Trên cơ sở khung kế hoạch đào tạo các bộ phận quản lý của Trung tâm Đào tạo ĐHTX sẽ lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch chi tiết (lịch học, lịch thi-thi lại, giảng viên, phòng học- phòng thi, phát hành học liệu,...); đồng thời cũng là căn cứ để các cán bộ giáo vụ chủ động bố trí, sắp xếp các công việc tổ chức, quản lý các lớp sinh viên (triệu tập học, thu/chấm BTĐK, lập danh sách thi,...).

b. Đối với sinh viên:

Sinh viên các lớp căn cứ khung kế hoạch đào tạo có thể chủ động xác định kế hoạch học tập của mình bằng cách tuân thủ lịch trình đã định hoặc linh hoạt đăng ký học chậm, học vượt, học lại, thi lại, thi cải thiện điểm, thi sớm (theo lịch học của các lớp khác, khoá khác và ngành học khác).

Trường hợp sinh viên muốn linh hoạt đăng ký học, thi như đã nêu ở trên, sinh viên phải chủ động tìm các lịch học, lịch thi phù hợp với chương trình đào tạo mà mình phải học, phù hợp với khả năng và điều kiện cá nhân cũng như quy chế đào tạo. Để đăng ký, sinh viên nộp đơn đề đạt nguyện vọng cho cán bộ giáo vụ phụ trách lớp trước 2 ngày theo lịch thực hiện kế hoạch đào tạo đã công bố. Cán bộ giáo vụ sẽ có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn sinh viên thủ tục đăng ký tiếp theo ngay khi nhận được đơn hoặc trả lời kết quả đăng ký trong vòng không quá 3 ngày đối với các trường hợp phức tạp.

II. KHUNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM 2010

 

(Click chuột phải chọn "View Image" để xem bảng KHĐT lớn hơn)

 

Trở về mục lục

III. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 1:

Tập trung kỳ 10 (thi kỳ 9)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp VT-QT- CN105A1-3:  

+ Thi hết môn: 11/05 - 26/05/2010

+ Thực tập: 30/6 - 15/7/2010

+ Thi vét: 25/6 - 15/7/2010

+ Thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp: 10/8-30/10/2010.

-         Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ:

+ Thi hết môn: 01/05 - 30/05/2010

+ Thực tập: 15/6 - 30/7/2010

+ Thi vét: 25/6 - 15/7/2010

+ Thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp: 10/8-30/10/2010.

b. Danh mục các môn học – thi:

 - Lớp CN105A1-2:

Các môn thi kỳ 9

Các môn học kỳ 10

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

An toàn và bảo mật HTTT

4

 

1

Thi vét:

(25/6-15/7/2010)

 

2

Phát triển phần mềm hướng đối tượng

4

3

XD các hệ thống nhúng

4

 

2

Thực tập

(15/6- 30/7/2010)

8

4

QL chất lượng phần mềm

4

5

PT phần mềm hướng Agent

4

 

3

Đồ án/thi tốt nghiệp

(10/8-30/10/2010)

12

6

Phát triển các hệ dịch vụ

3

7

Chuyên đề

1

Cộng:

24

Cộng:

20

- Lớp VT105A1-2-3:

Các môn thi kỳ 9

Các môn học kỳ 10

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số

ĐVHT/TC

1

Các chuyên đề TTVT

1

 

1

Thi vét:

(25/6-15/7/2010)

 

2

Kỹ thuật chuyển mạch II

4

3

Các chuyên đề KTCM

2

 

2

Thực tập

(15/6- 30/7/2010)

8

4

Kỹ thuậtTTQ nâng cao

4

5

Các chuyên đề TTQ

1

 

3

Đồ án/thi tốt nghiệp

(10/8-30/10/2010)

12

6

Thông tin di động

4

7

Mạng truy nhập

4

Cộng:

20

Cộng:

20

- Lớp QT105A1-2-3:

Các môn thi kỳ 9

Các môn học kỳ 10

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT

4

 

1

Thi vét:

(25/6-15/7/2010)

 

2

Tổ chức sản xuất doanh nghiệp

3

3

CĐ Công tác kế hoạch

2

 

2

Thực tập

(15/6- 30/7/2010)

8

4

CĐ Thị trường chứng khoán

2

5

CĐ Quản lý dự án

2

 

3

Đồ án/thi tốt nghiệp

(10/8-30/10/2010)

12

6

CĐ Văn hóa doanh nghiệp

2

7

CĐ Tái cấu trúc quy trình kinh doanh

2

Cộng:

17

Cộng:

20

 (*) Chương trình khung và kế hoạch đào tạo toàn khoá 1 xin tham  khảo trên Website

Trở về mục lục

IV. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 2:

4.1. Tập trung kỳ 8 (thi kỳ 7)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp QT-VT-CN106A1-2: Tập trung 03 tuần, từ 09 đến 28/3/2010

-         Các lớp QT-VT-CN106A3-6: Tập trung 03 tuần, từ  30/3 đến 18/4/2010.

-         Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ: Từ  01/05 đến 30/06/2010.

b. Danh mục các môn học – thi:

- Các lớp CN106A1-5, CN306A1:

Các môn thi kỳ 7

Các môn học kỳ 8

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Hệ điều hành

4

1

Quản lý dự án

3

2

NM công nghệ phần mềm

3

2

Lập trình mạng

4

3

Multimedia

3

3

LT hệ thống & ĐKTB

3

4

Cơ sở dữ liệu phân tán

3

4

Lý thuyết về HTTT

4

5

Xử lý tín hiệu số

3

5

Xử lý ảnh

4

6

Kỹ thuật truyền số liệu

3

6

An toàn và bảo mật HTTT

3

7

Phân tích thiết kế HTTT

4

 

 

 

Cộng:

23

Cộng:

21

 

- Các lớp VT106A1-5:

Các môn thi kỳ 7

Các môn học kỳ 8

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Kiến trúc máy tính    

3

1

Kỹ thuật chuyển mạch II

4

2

Quản lý mạng viễn thông

3

2

Ghép kênh tín hiệu số

3

3

XL âm thanh và hình ảnh  

4

3

Lý thuyết trải phổ và đa truy nhập vô tuyến

3

4

Xử lý tín hiệu số

3

4

Kỹ thuật thông tin quang 

4

5

Cơ sở đo lường điện tử

3

5

Thông tin vệ tinh

2

6

Truyền dẫn vô tuyến số

4

6

Thực tập cơ sở  

5

7

Kỹ thuật chuyển mạch I

5

 

 

 

Cộng:

23

Cộng:

21

 

- Các lớp QT106A1-6, QT306A1:

Các môn thi kỳ 7

Các môn học kỳ 8

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Quản trị tài chính

4

1

Phân tích hoạt động KD

4

2

Kế toán doanh nghiệp

4

2

Quản trị sản xuất

4

3

Quản trị chiến lược

4

3

Quản trị chất lượng

3

4

Kiểm toán

3

4

Quản trị bán hàng

3

5

Quản trị Marketing DV

4

5

Quản trị công nghệ

3

6

Kinh doanh quốc tế

4

6

Quản trị văn phòng (*)

3 (chọn)

7

Kế toán quản trị

3

7

QT kinh doanh bảo hiểm

3 (chọn)

 

 

 

8

Đạo đức KD & VHDN

3 (chọn)

 

 

 

9

Quản trị thương hiệu (*)

3 (chọn)

Cộng:

26

Cộng:

23

 Trở về mục lục

4.2. Tập trung kỳ 9 (thi kỳ 8)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp QT-VT-CN106A1-2: Tập trung 02 tuần, từ 24/08 đến 12/09/2010

-         Các lớp QT-VT-CN106A3-6: Tập trung 02 tuần, từ  28/09 đến 17/10/2010

-         Các lớp tại Trường CĐCNTP Phú Thọ: Từ  01/11 đến 30/12/2010.

b. Danh mục các môn học – thi:

- Các lớp CN106A1-5, CN306A1:

Các môn thi kỳ 8

Các môn học kỳ 9

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Quản lý dự án

3

1

Môn chuyên ngành 1

4

2

Lập trình mạng

4

2

Môn chuyên ngành 2

4

3

LT hệ thống & ĐKTB

3

3

Môn chuyên ngành 3

4

4

Lý thuyết về HTTT

4

4

Môn chuyên ngành 4

3

5

Xử lý ảnh

3

5

Môn chuyên ngành 5

3

6

An toàn và bảo mật HTTT

4

6

Chuyên đề

1

 

 

 

7

Giáo dục quốc phòng

4

Cộng:

21

Cộng:

23

 

- Các lớp VT106A1-5:

Các môn thi kỳ 8

Các môn học kỳ 9

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Kỹ thuật chuyển mạch II

4

1

Các CĐ thông tin vô tuyến

1

2

Ghép kênh tín hiệu số

3

2

Các CĐ kỹ thuật chuyển mạch

2

3

Lý thuyết trải phổ và đa truy nhập vô tuyến

3

3

Kỹ thuật TTQ nâng cao

4

4

Kỹ thuật thông tin quang 

4

4

Các chuyên đề TQQ

1

5

Thông tin vệ tinh

2

5

Thông tin di động

4

6

Thực tập cơ sở  

5

6

Mạng truy nhập

4

 

 

 

7

Giáo dục quốc phòng

4

Cộng:

21

Cộng:

20

 

 

- Các lớp QT106A1-6, QT306A1:

Các môn thi kỳ 8

Các môn học kỳ 9

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Phân tích hoạt động KD

4

1

Môn chuyên ngành 1

4

2

Quản trị sản xuất

4

2

Môn chuyên ngành 2

4

3

Quản trị chất lượng

3

3

Môn chuyên ngành 3

3

4

Quản trị bán hàng

3

4

Môn chuyên ngành 4

3

5

Quản trị công nghệ

3

5

Môn chuyên ngành 5

3

6

Quản trị văn phòng (*)

3 (chọn)

6

Môn chuyên ngành 6

3

7

QT kinh doanh bảo hiểm

3 (chọn)

7

Chuyên đề

1

8

Đạo đức KD & VHDN

3 (chọn)

8

Giáo dục quốc phòng

4

9

Quản trị thương hiệu (*)

3 (chọn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

23

Cộng:

25

(*) Chương trình khung và kế hoạch đào tạo toàn khoá 2 xin tham khảo trên Website

 Trở về mục lục

V. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 3:

5.1. Tập trung kỳ 6 (thi kỳ 5)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp QT-VT-CN107A1-2: Tập trung 3 tuần, từ 05 đến 24/01/2010

-         Các lớp QT-VT-CN107A3-4: Tập trung 3 tuần, từ 06 đến 25/04/2010.

-         Các lớp QT-VT-CN107B1-2:

+ Thực tập: 15/12 - 15/01/2010

+ Thi vét: 25/12 - 10/01/2010

+ Thi/làm đồ án/khoá luận tốt nghiệp: 01/2-30/04/2010.

b. Danh mục các môn học – thi:

- Các lớp CN107A1-4:

Các môn thi kỳ 5

Các môn học kỳ 6

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Điện tử số

3

1

Kỹ thuật vi xử lý 

4

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

2

Lý thuyết thông tin 

4

3

Cấu trúc dữ liệu và GT

4

3

Kiến trúc máy tính

3

4

Kỹ thuật viễn thông

3

4

Lập trình hướng đối tượng

4

5

Cơ sở dữ liệu 

4

5

Mạng máy tính 

4

6

Kỹ thuật đồ hoạ  

3

6

Hệ điều hành

4

Cộng:

20

Cộng:

23

 

- Các lớp VT107A1-4:

Các môn thi kỳ 5

Các môn học kỳ 6

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

1

Điện tử tương tự

5

2

Cơ sở điều khiển tự động  

3

2

Điện tử số

5

3

Cơ sở dữ liệu    

3

3

Kỹ thuật vi xử lý               

4

4

QTKD viễn thông

3

4

Kiến trúc máy tính

3

5

LT trường điện từ & SCT

5

5

Truyền sóng và anten

4

6

Mạng viễn thông

4

6

Quản lý mạng viễn thông

3

Cộng:

21

Cộng:

24

 

- Các lớp QT107A1-4:

Các môn thi kỳ 5

Các môn học kỳ 6

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Lịch sử Đảng CSVN

4

1

Quản trị Marketing dịch vụ

4

2

Tài chính tiền tệ

3

2

Nguyên lý kế toán

4

3

Kinh tế lượng

4

3

Quản lý nhà nước về BCVT và CNTT

3

4

Thương mại điện tử

3

4

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

5

Quản trị học

4

5

Hệ thống thông tin quản lý

4

6

Thống kê doanh nghiệp

4

6

Quản trị nhân lực

4

 

 

 

7

Quản trị dự án đầu tư

4

Cộng:

22

Cộng:

26

 

Trở về mục lục

5.2. Tập trung kỳ 7 (thi kỳ 6)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp QT-VT-CN107A1-2: Tập trung 03 tuần, từ  08 đến 27/06/2010.

-         Các lớp QT-VT-CN107A3-4: Tập trung 03 tuần, từ  07 đến 26/09/2010

b. Danh mục các môn học – thi:

- Các lớp CN107A1-4:

Các môn thi kỳ 6

Các môn học kỳ 7

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Kỹ thuật vi xử lý 

4

1

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

2

Lý thuyết thông tin 

4

2

Quản lý dự án

3

3

Kiến trúc máy tính

3

3

Multimedia

3

4

Lập trình hướng đối tượng

4

4

Nhập môn trí tuệ nhân tạo  

3

5

Mạng máy tính 

4

5

Xử lý tín hiệu số

3

6

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

6

Kỹ thuật truyền số liệu

3

 

 

 

7

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

4

Cộng:

23

Cộng:

22

 

- Các lớp VT107A1-4:

Các môn thi kỳ 6

Các môn học kỳ 7

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Điện tử tương tự

5

1

Ghép kênh tín hiệu số

4

2

Điện tử số

5

2

Lý thuyết thông tin

4

3

Kỹ thuật vi xử lý               

4

3

Xử lý tín hiệu số

3

4

Kiến trúc máy tính

3

4

Cơ sở đo lường điện tử

3

5

Truyền sóng và anten

4

5

Truyền dẫn vô tuyến số

4

6

Quản lý mạng viễn thông

3

6

Thực tập cơ sở  

5

Cộng:

24

Cộng:

23

 

 - Các lớp QT107A1-4:

Các môn thi kỳ 6

Các môn học kỳ 7

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Quản trị Marketing dịch vụ

4

1

Quản trị tài chính

4

2

Nguyên lý kế toán

4

2

Kế toán doanh nghiệp

4

3

Quản lý nhà nước về BCVT và CNTT

3

3

Quản trị chiến lược

4

4

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

4

Kiểm toán

3

5

Hệ thống thông tin quản lý

4

5

Kinh doanh quốc tế

4

6

Quản trị nhân lực

4

6

Kế toán quản trị

3

7

Quản trị dự án đầu tư

4

 

 

 

Cộng:

26

Cộng:

22

 

Trở về mục lục

5.3. Tập trung kỳ 8 (thi kỳ 7)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp QT-VT-CN107A1-2: Tập trung 03 tuần, từ  07 đến 26/12/2010.

-         Các lớp QT-VT-CN107A3-4: Năm 2011

b. Danh mục các môn học – thi:

- Các lớp CN107A1-4:

Các môn thi kỳ 7

Các môn học kỳ 8

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Nhập môn công nghệ phần mềm

3

1

Lập trình mạng

4

2

Quản lý dự án

3

2

Lập trình hệt thống &điều khiển thiết bị

3

3

Multimedia

3

3

Lý thuyết về hệ thống thông tin

4

4

Nhập môn trí tuệ nhân tạo  

3

4

Cơ sở dữ liệu phân tán

3

5

Xử lý tín hiệu số

3

5

Xử lý ảnh

3

6

Kỹ thuật truyền số liệu

3

6

An toàn và bảo mật hệ thống thông tin

4

7

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

4

 

 

 

Cộng:

22

Cộng:

21

 

- Các lớp VT107A1-4:

Các môn thi kỳ 7

Các môn học kỳ 8

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Ghép kênh tín hiệu số

4

1

Mạng truy nhập

4

2

Lý thuyết thông tin

4

2

Xử lý âm thanh và hình ảnh  

4

3

Xử lý tín hiệu số

3

3

Lý thuyết trải phổ và đa truy nhập vô tuyến

3

4

Cơ sở đo lường điện tử

3

4

Kỹ thuật thông tin quang 

4

5

Truyền dẫn vô tuyến số

4

5

Thông tin vệ tinh

2

6

Thực tập cơ sở  

5

6

Kỹ thuật chuyển mạch I

5

Cộng:

23

Cộng:

22

 

 

- Các lớp QT107A1-4:

Các môn thi kỳ 7

Các môn học kỳ 8

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Quản trị tài chính

4

1

Phân tích hoạt động KD

4

2

Kế toán doanh nghiệp

4

2

Quản trị sản xuất

4

3

Quản trị chiến lược

4

3

Quản trị chất lượng

3

4

Kiểm toán

3

4

Quản trị bán hàng

3

5

Kinh doanh quốc tế

4

5

Quản trị công nghệ

3

6

Kế toán quản trị

3

6

Quản trị văn phòng (*)

3 (chọn)

 

 

 

7

QT kinh doanh bảo hiểm

3 (chọn)

 

 

 

8

Đạo đức KD & VHDN

3 (chọn)

 

 

 

9

Quản trị thương hiệu (*)

3 (chọn)

Cộng:

22

Cộng:

23

 

 (*) Chương trình khung và kế hoạch đào tạo toàn khoá 3 xin tham  khảo trên website.


Trở về mục lục

6. KẾ HOẠCH TẬP TRUNG CÁC LỚP KHOÁ 4:

6.1. Tập trung kỳ 4 (thi kỳ 3)

a. Lịch tập trung:

-         Các lớp QT-VT-CN108A1-2: Tập trung 03 tuần, từ 02 đến 31/03/2010.

-         Các lớp QT-VT-CN108A3-4: Tập trung 03 tuần, từ  04 đến 23/5/2010.

-         Các lớp QT-VT-CN108B1-2: Tập trung 03 tuần, từ 04 đến 23/5/2010.

b. Danh mục các môn học – thi:

- Các lớp CN108A1-4:

Các môn thi kỳ 3

Các môn học kỳ 4

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

TT

Tên môn học

Số ĐVHT/TC

1

Toán rời rạc 1 

3

1

Ngôn ngữ lập trình C ++

4

2

Chủ nghĩa xã hội khoa học 

4

2

Lịch sử Đảng CSVN

4

3

Tiếng Anh chuyên ngành

4

3

Tổng quan về viễn thông

3

4

Hóa học đại cương

3

4

Cơ sở kỹ thuật điện - điện tử

4

5

Vật lý (A2) và thí nghiệm

5

5

Toán rời rạc 2 

3

6

Xác suất thống kê 

4